Theo quan niệm của người xưa, mỗi người chúng ta khi sinh ra đã gắn liền với một con số may mắn riêng. Và con số này sẽ ứng với ngày tháng năm sinh của mỗi người. Vậy thì làm thế nào để biết con số may mắn theo ngày tháng năm sinh của mỗi người là gì? Bài viết hôm nay Vua Nệm sẽ cùng bạn tìm hiểu về chủ đề này. Hãy cùng chúng tôi đi tìm xem con số may mắn của bạn là gì nhé!

*
Tìm con số may mắn theo ngày tháng năm sinh đầy đủ và chi tiết nhất

1. Tìm hiểu ý nghĩa của từng con số may mắn 

Mỗi con số may mắn đều mang trong mình một ý nghĩa riêng biệt. Do đó, khi tìm ra con số may mắn theo ngày tháng năm sinh xong nhiều người sẽ thường tò mò muốn biết ý nghĩa của con số đó. Hiểu được băn khoăn này của bạn đọc nên sau đây Vua Nệm sẽ giúp bạn tìm hiểu ý nghĩa của các con số may mắn tính theo ngày sinh nhé: 

Số 0: Là con số không tượng trưng cho may mắn nhưng cũng không mang đến vận rủi. Số 1: Là con số tượng trưng cho sự khởi đầu, sinh sôi, những điều mới mẻ và tốt đẹp. Số 2: Ý nghĩa có đôi có cặp. Số 2 tượng trưng cho hạnh phúc viên mãn, âm dương hài hòa.Số 3: Con số tượng trưng cho sự bền vững. Số 4: Theo quan niệm ngũ hành thì 4 là có nghĩa là tử, là số không may mắn. Số 5: Là con số may mắn, tượng trưng cho phước lộc, phúc đức và sự trường tồn. Số 6: Con số này có phát âm gần giống chữ lộc. Do vậy theo quan niệm dân gian thì 6 là con số may mắn tài lộc, thích hợp với những người làm ăn, kinh doanh,…Số 7: Xét theo phong thủy thì 7 là con số tượng trưng cho sức mạnh và quyền lúc, có khả năng hóa giải những điều không may. Số 8: Là con số có ý nghĩa may mắn, mang đến tài lộc và thành công. Số 9: Là con số vô cùng may mắn theo quan niệm của người Việt bởi nó tượng trưng cho sự bền lâu, vĩnh cửu. 

2. Cách tính con số may mắn theo ngày tháng năm sinh và giới tính


Việc xác định con số may mắn theo ngày tháng năm sinh vốn đã được các “cao thủ” số học và chuyên gia phong thủy thực hiện từ rất lâu. Trên thực tế, chỉ cần thực hiện theo đúng công thức, bạn hoàn toàn có thể tự mình tìm ra con số này. Cách tính con số may mắn theo ngày tháng năm sinh và giới tính như sau: 

Cộng hai số cuối của năm sinh ta có tổng thứ nhất.Cộng hai số của tổng thứ nhất lại với nhau để ra tổng thứ hai. Nếu là nam, bạn hãy lấy 10 trừ đi tổng thứ hai, còn nếu bạn là nữ thì lấy tổng thứ hai cộng thêm 5 để được tổng thứ ba.Cuối cùng, cộng tổng các số lẻ trong tổng thứ ba để được con số may mắn của mỗi người. 

Ví dụ: Cách tính con số may mắn theo ngày tháng năm sinh của người sinh năm 1997 như sau: 

1997: 9+7 = 16 (tổng thứ nhất)1+6=7 (tổng thứ hai)Nếu là nam: 10-7=3 (đây cũng chính là số may mắn của nam)Nếu là nữ: 7+5 = 12 (tổng thứ ba). Số may mắn của nữ là: 1+2 =3
*
Cách tính con số may mắn theo năm sinh không quá phức tạp

3. Hướng dẫn tra cứu con số may mắn theo âm dương ngũ hành

Từ thời Trung Hoa cổ đại, người xưa đã quan niệm rằng vạn vật trong trời đất đều sinh ra từ âm dương ngũ hành. Và ngũ hành trong trời đất gồm có 5 yếu tố chính: Kim – Mộc – Thủy – Hỏa – Thổ. Các yếu tố này không chỉ ảnh hưởng đến quy luật tương sinh – tương khắc, tạo nên ngũ hành âm dương mà còn ảnh hưởng vô cùng lớn đến sự phát triển của đời sống con người. Và khi sinh ra, mỗi người trong chúng ta sẽ ứng với một mệnh và hành nhất định. Sau đây là các con số may mắn theo ngày tháng năm sinh tính theo âm dương ngũ hành: 

Mệnh Kim: số 4 và số 9.Mệnh Mộc: số 3 và số 8.Mệnh Thủy: số 1 và số 6.Mệnh Hỏa: số 2 và số 7.Mệnh Thổ: số 0 và số 5.

Bạn đang xem: Tra cứu ngày tháng năm sinh

*
Theo âm dương ngũ hành, mỗi mệnh sẽ có một con số may mắn riêng

4. Các con số may mắn theo 12 con giáp

Việt Nam là một trong 4 nước đồng văn có năm âm lịch. Mỗi một năm sẽ ứng với một con giáp khác nhau. Vậy thì con số may mắn theo từng con giáp sẽ xác định như thế nào? Sau đây chúng tôi sẽ cùng bạn đọc tìm hiểu về con số may mắn theo ngày tháng năm sinh của 12 con giáp: 

4.1. Tuổi Tý có số may mắn là gì?

Người tuổi Tý tính theo can chi sẽ gồm các tuổi như: Canh Tý, Nhâm Tý, Giáp Tý, Bính Tý, Mậu Tý. Và con số may mắn ứng với từng tuổi như sau: 

*
Tuổi Bính Tý có số may mắn là 2 và 4

4.2. Tuổi Sửu có số may mắn là gì?

Những người tuổi Sửu sẽ có con số may chung là số 5. Tuy nhiên, nếu chia cụ thể theo từng năm thì tuổi Sửu sẽ có các số may mắn lần lượt như sau: 

Tân Sửu (2021): Nam số may mắn là 7 và nữ là số 8.

4.3. Tuổi Dần có số may mắn là gì?

Với những người tuổi Dần, con số may mắn sẽ gồm:

Nhâm Dần (2022): Nam số 6 và nữ số 9.Giáp Dần (1974): Nam số 8 và nữ số 7.

4.4. Tuổi Mão có số may mắn là gì?

Con số may mắn của những người sinh năm Mão gồm có: 

Tân Mão (2011): Nam số 8 và nữ số 7.
*
Người tuổi Mão có số may mắn tương ứng với từng năm sinh

4.5. Tuổi Thìn có số may mắn là gì?

Người tuổi Thìn có các con số may mắn lần lượt như sau:

Nhâm Thìn (2012): Nam số 7 và nữ số 8.

4.6. Tuổi Tỵ có số may mắn là gì?

Người tuổi Tỵ sẽ có những con số may mắn theo ngày tháng năm sinh như thế nào? Sau đây là đáp án:

Quý Tỵ (2013): Nam số 6 và nữ số 9.

4.7. Tuổi Ngọ có số may mắn là gì?

Người tuổi Ngọ sẽ có những con số may mắn theo năm sinh như sau: 

4.8. Tuổi Mùi có số may mắn là gì?

Con số may mắn dành cho những người sinh năm Mùi như sau:

*
Người tuổi Mùi có những con số may mắn riêng

4.9. Tuổi Thân có số may mắn là gì?

Tuổi thân nhận may mắn từ những con số nào? Sau đây là danh sách những con số may mắn theo ngày tháng năm sinh dành cho người tuổi Thân: 

4.10. Tuổi Dậu có số may mắn là gì?

Những người tuổi Dậu cũng có các con số may mắn cho riêng mình. Cụ thể con số may mắn của người tuổi Dậu gồm có:

Đinh Dậu (2017): Nam số 2 và nữ số 4.
*
Người sinh năm Dậu có số may mắn ứng theo từng năm sinh

4.11. Tuổi Tuất có số may mắn là gì?

Người sinh vào năm Tuất sẽ nhận may mắn từ những con số sau đây:

Mậu Tuất (2018): nam hợp số 1 và nữ hợp số 5.

4.12. Tuổi Hợi có số may mắn là gì?

Những người sinh vào năm Hợi sẽ có các con số may mắn theo ngày tháng năm sinh như sau:

Kỷ Hợi (2019): Nam số 9 và nữ số 6. 

Như vậy là chúng ta đã cùng nhau tìm hiểu các con số may mắn theo ngày tháng năm sinh của từng người. Mong rằng sau khi đọc bài viết này bạn có thể nhanh chóng tìm thấy con số may mắn của riêng mình. Ngoài ra, nếu yêu thích những thông tin thú vị các bạn đừng quên đón đọc các bài viết mới của Vua Nệm nhé. 


*
*

Đăng ký theo dõi chủ đề Phong Thủy với Vua Nệm để nhận những mẹo vặt thiết thực nhất.Thông tin của bạn được giữ kín theo chính sách bảo mật!

Sau đây là bảng tra cứu thời điểm nghỉ hưu, nhận lương hưu theo tháng, năm sinh mới nhất.


*
Mục lục bài viết

Quy định về tuổi nghỉ hưu của người lao động được quy định tại
Nghị định 135/2020/NĐ-CP, cụ thể việc xác định tuổi nghỉ hưu, thời điểm nhận lương hưu được thực hiện như sau:

*
Bảng tra cứu thời điểm nghỉ hưu theo tháng, năm sinh

Bảng tra cứu thời điểm nghỉ hưu trong điều kiện bình thường

- Bảng 1: Bảng tra cứu tuổi nghỉ hưu, tháng bắt đầu nhận lương hưu theo tháng, năm sinh của NLĐ nghỉ hưu trong điều kiện lao động bình thường.

Xem thêm: 6 Hot Girl 'Tiệm Bánh Hoàng Tử Bé' Ngày Ấy, Tiệm Bánh Hoàng Tử Bé

Lao động nam

Lao động nữ

Thời điểm sinh

Tuổi nghỉ hưu

Thời điểm hưởng lương hưu

Thời điểm sinh

Tuổi nghỉ hưu

Thời điểm hưởng lương hưu

Tháng

Năm

Tháng

Năm

Tháng

Năm

Tháng

Năm

1

1961

60 tuổi 3 tháng

5

2021

1

1966

55 tuổi 4 tháng

6

2021

2

1961

6

2021

2

1966

7

2021

3

1961

7

2021

3

1966

8

2021

4

1961

8

2021

4

1966

9

2021

5

1961

9

2021

5

1966

10

2021

6

1961

10

2021

6

1966

11

2021

7

1961

11

2021

7

1966

12

2021

8

1961

12

2021

8

1966

1

2022

9

1961

1

2022

9

1966

55 tuổi 8 tháng

6

2022

10

1961

60 tuổi 6 tháng

5

2022

10

1966

7

2022

11

1961

6

2022

11

1966

8

2022

12

1961

7

2022

12

1966

9

2022

1

1962

8

2022

1

1967

10

2022

2

1962

9

2022

2

1967

11

2022

3

1962

10

2022

3

1967

12

2022

4

1962

11

2022

4

1967

1

2023

5

1962

12

2022

5

1967

56 tuổi

6

2023

6

1962

1

2023

6

1967

7

2023

7

1962

60 tuổi 9 tháng

5

2023

7

1967

8

2023

8

1962

6

2023

8

1967

9

2023

9

1962

7

2023

9

1967

10

2023

10

1962

8

2023

10

1967

11

2023

11

1962

9

2023

11

1967

12

2023

12

1962

10

2023

12

1967

1

2024

1

1963

11

2023

1

1968

56 tuổi 4 tháng

6

2024

2

1963

12

2023

2

1968

7

2024

3

1963

1

2024

3

1968

8

2024

4

1963

61 tuổi

5

2024

4

1968

9

2024

5

1963

6

2024

5

1968

10

2024

6

1963

7

2024

6

1968

11

2024

7

1963

8

2024

7

1968

12

2024

8

1963

9

2024

8

1968

1

2025

9

1963

10

2024

9

1968

56 tuổi 8 tháng

6

2025

10

1963

11

2024

10

1968

7

2025

11

1963

12

2024

11

1968

8

2025

12

1963

1

2025

12

1968

9

2025

1

1964

61 tuổi 3 tháng

5

2025

1

1969

10

2025

2

1964

6

2025

2

1969

11

2025

3

1964

7

2025

3

1969

12

2025

4

1964

8

2025

4

1969

1

2026

5

1964

9

2025

5

1969

57 tuổi

6

2026

6

1964

10

2025

6

1969

7

2026

7

1964

11

2025

7

1969

8

2026

8

1964

12

2025

8

1969

9

2026

9

1964

1

2026

9

1969

10

2026

10

1964

61 tuổi 6 tháng

5

2026

10

1969

11

2026

11

1964

6

2026

11

1969

12

2026

12

1964

7

2026

12

1969

1

2027

1

1965

8

2026

1

1970

57 tuổi 4 tháng

6

2027

2

1965

9

2026

2

1970

7

2027

3

1965

10

2026

3

1970

8

2027

4

1965

11

2026

4

1970

9

2027

5

1965

12

2026

5

1970

10

2027

6

1965

1

2027

6

1970

11

2027

7

1965

61 tuổi 9 tháng

5

2027

7

1970

12

2027

8

1965

6

2027

8

1970

1

2028

9

1965

7

2027

9

1970

57 tuổi 8 tháng

6

2028

10

1965

8

2027

10

1970

7

2028

11

1965

9

2027

11

1970

8

2028

12

1965

10

2027

12

1970

9

2028

1

1966

11

2027

1

1971

10

2028

2

1966

12

2027

2

1971

11

2028

3

1966

1

2028

3

1971

12

2028

Từ tháng 4/1966 trở đi

62 tuổi

Tháng liền kề sau tháng người lao động đủ 62 tuổi

4

1971

1

2029

5

1971

58 tuổi

6

2029

6

1971

7

2029

7

1971

8

2029

8

1971

9

2029

9

1971

10

2029

10

1971

11

2029

11

1971

12

2029

12

1971

1

2030

1

1972

58 tuổi 4 tháng

6

2030

2

1972

7

2030

3

1972

8

2030

4

1972

9

2030

5

1972

10

2030

6

1972

11

2030

7

1972

12

2030

8

1972

1

2031

9

1972

58 tuổi 8 tháng

6

2031

10

1972

7

2031

11

1972

8

2031

12

1972

9

2031

1

1973

10

2031

2

1973

11

2031

3

1973

12

2031

4

1973

1

2032

5

1973

59 tuổi

6

2032

6

1973

7

2032

7

1973

8

2032

8

1973

9

2032

9

1973

10

2032

10

1973

11

2032

11

1973

12

2032

12

1973

1

2033

1

1974

59 tuổi 4 tháng

6

2033

2

1974

7

2033

3

1974

8

2033

4

1974

9

2033

5

1974

10

2033

6

1974

11

2033

7

1974

12

2033

8

1974

1

2034

9

1974

59 tuổi 8 tháng

6

2034

10

1974

7

2034

11

1974

8

2034

12

1974

9

2034

1

1975

10

2034

2

1975

11

2034

3

1975

12

2034

4

1975

1

2035

Từ tháng 5/1975 trở đi

60 tuổi

Tháng liền kề sau tháng người lao động đủ 60 tuổi

Bảng tra cứu thời điểm nghỉ hưu trường hợp về hưu sớm

- Bảng 2: Bảng tra cứu tuổi nghỉ hưu, tháng bắt đầu nhận lương hưu theo tháng, năm sinh của NLĐ trong trường hợp về hưu sớm.